Dấu hiệu nhận biết thoái hóa khớp gối

Bạn đang lo lắng mình có bị thoái hóa khớp gối hay không. Làm sao để nhận biết bệnh tình khi không cần tìm gặp bác sĩ. Đừng lo! Vì bài viết sau đây sẽ liệt kê ra 5 dấu hiệu thoái hóa khớp gối dễ nhận biết nhất kèm phương pháp và địa chỉ điều trị thoái hóa khớp gối uy tín hiện nay cho bạn.

1. Dấu hiệu thoái hóa khớp gối

Việc phát hiện bệnh sớm giúp ích rất nhiều trong việc điều trị bệnh. Và căn bệnh thoái hóa khớp cũng không ngoại lệ. Những dấu hiệu điển hình của căn bệnh này là:

Xem thêmNguyên nhân thoái hóa khớp gối

1.1. Đau khớp

Giai đoạn đầu khi mới khởi phát thì khớp gối chỉ có cảm giác đau nhẹ, âm ỉ làm bệnh nhân sẽ không để ý nhiều. Tuy nhiên, sau một thời gian khoảng 2 – 3 tuần thì cảm giác đau tăng dần lên. Các cơn đau xuất hiện đối xứng ở cả hai khớp gối, thường đau nhiều về buổi chiều, và ít đau hơn về đêm và sáng sớm.

Khớp gối có hiện tượng đau nhức trong thời gian bệnh phát triển
Khớp gối có hiện tượng đau nhức trong thời gian bệnh phát triển

1.2. Khớp gối kêu

Các khớp gối khi bị thoái hóa thường phát ra các tiếng lục cục, lạo xạo trong lúc bệnh nhân thực hiện hành động gấp duỗi gối. Việc khớp gối phát ra những âm thanh kỳ lạ đó bắt nguồn từ khớp gối bị mất dần dịch khớp, dẫn đến tình trạng không có đủ dịch khớp để bôi trơn ổ khớp.

1.3. Cứng khớp

Cứng khớp là dấu hiệu bệnh thoái hóa khớp gối
Cứng khớp là dấu hiệu bệnh thoái hóa khớp gối

Vào mỗi buổi sáng khi thức giấc thì khớp gối của bạn bị cứng khớp, kéo dài trong 30 phút hoặc ít hơn. Nếu tình trạng này xảy ra thì người bệnh có thể dùng tay xoa bóp nhẹ khớp gối thì tình trạng này có thể cải thiện.

1.4. Hạn chế chức năng vận động

Khi bệnh trở nặng thì kéo theo khả năng vận động của người bệnh bị hạn chế. Bạn sẽ gặp khó khăn khi đi lại, cử động chân, thay đổi tư thế, khó có thể lên xuống cầu thang… Trường hợp này nếu bạn đi khám bệnh thì sẽ có bước chụp X- quang, lúc đó bạn sẽ thấy rõ được các khe khớp bị hẹp lại.

Xem thêmThoái hóa khớp gối có nên đi bộ

Hạn chế vận động là dấu hiệu của thoái hóa khớp gối
Hạn chế vận động là dấu hiệu của thoái hóa khớp gối

1.5 Biến dạng khớp

Đây được xem là dấu hiệu thoái hóa khớp gối phát hiện muộn khi bệnh đã nặng. Bởi khi khớp gối bị biến dạng, teo cơ thì đồng nghĩa với sụn đã bị tổn thương trầm trọng. Ở lúc này, chân của người bệnh có thể bị lệch trục khớp, gối sẽ rất khó gập hay duỗi thẳng.

2. Phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối

Nhằm giúp người bệnh có hướng điều trị bệnh thoái hóa khớp gối một cách hiệu quả, những phương pháp điều trị sau đây sẽ được liệt kê một cách rõ ràng để giúp người bệnh hiểu rõ hơn về chúng.

2.1. Vật lý trị liệu

Phương pháp áp dụng vật lý trị liệu sẽ giúp ích trong việc giảm đau, tăng sức mạnh của cơ… Bệnh nhân có thể tham khảo bài tập cơ bản tại nhà sau:

  • Bước 1: bgười bệnh chuẩn bị tư thế nằm ngửa trên mặt sàn, hai chân phải giữ thẳng.
  • Bước 2: bắt đầu co chân và đùi vào bụng, rồi trở lại tư thế ban đầu. Cứ như thế, động tác này từ được lặp đi lặp lại tầm 15-20 lần. Và bạn cần kiên trì tập khoảng 30 phút mỗi ngày để đem đến hiệu quả cao.
Hình ảnh minh họa vật lý trị liệu
Hình ảnh minh họa vật lý trị liệu

2.2. Các bài thuốc dân gian

Một số bài thuốc dân gian mà bệnh nhân có thể tham khảo như:

  • Dùng lá lốt để trị thoái hóa khớp gối: Lấy 30g lá lốt tươi, 30g rễ cây vòi voi, 30g rễ cỏ xước cùng với 30g rễ cây bưởi bung. Trước khi sắc thì thái nhỏ và sao vàng chúng lên, sau đó sắc chung cùng 600ml nước. Sắc cho đến khi nào nước còn lại 1/3 thì có thể dùng được. Chia nước thuốc ra 3 phần đều nhau để uống trong 1 ngày.
  • Dùng rễ cây đinh lăng: Lấy 30g rễ đinh lăng sắc với 2 lít nước. Nấu cho đến khi nào nước giảm còn 1 lít thì dừng và sử dụng. Và dùng nước này uống mỗi ngày để điều trị thoái hóa khớp gối.
Hình ảnh minh họa dễ cây dinh lăng
Hình ảnh minh họa dễ cây dinh lăng

3. Bệnh viện chữa trị bệnh thoái hóa khớp gối uy tín

Tại Hồ Chí Minh và Hà Nội có những bệnh viện sau được xem là sự lựa chọn đáng tin tưởng như:

Với những thông tin bổ ích như thế cùng dấu hiệu thoái hóa khớp gối dễ nhận biết nhất, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn và người thân để điều trị dứt điểm căn bệnh này.

*** Bài viết có sự cố vấn của PGS. TS Lê Minh Hà, hiện nay đang công tác tại Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam.

Các bài viết liên quan đến thoái hóa khớp gối:

Nguồn: https://khuongthaodan.com/thoai-hoa-khop/trieu-chung-thoai-hoa-khop-goi.html

Ung thư tinh hoàn – Nỗi “kinh hoàng” của nam giới

Tuy chỉ chiếm tỷ lệ 1% trong tổng số ung thư nam nhưng ung thư tinh hoàn lại rơi vào độ tuổi nam giới đang sung sức cống hiến cho sự phát triển của xã hội và họ còn đang mặn mà với chuyện vợ chồng. Điều nguy hiểm nhất, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, người bệnh có thể tử vong. Ung thư tinh hoàn là nỗi kinh hoàng của nam giới.

Yếu tố tăng nguy cơ ung thư tinh hoàn

Hiện nay, y học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư tinh hoàn, tuy nhiên có một vài trường hợp có thể gia tăng nguy cơ ung thư như là:

– Gia đình có tiền sử bị ung thư tinh hoàn.

– Bị chấn thương ở vùng tinh hoàn.

– Bị viêm tinh hoàn do bị quai bị trong tuổi dậy thì.

– Những người có tinh hoàn ẩn: đây là tình trạng tình hoàn không nằm trong bìu mà nằm trong ổ bụng (thông thường ở giai đoạn bào thai hay trong 3 tháng đầu sau khi sinh, tinh hoàn của các bé trai sẽ di chuyển từ ổ bụng xuống bìu).

– Có tinh hoàn nhỏ hay tinh hoàn không có hình dạng bình thường.

–  Những người bị hội chứng rối loạn nhiễm sắc thể giới tính (thông thường nam giới nhận 1 nhiễm sắc thể X từ người mẹ và 1 nhiễm sắc thể Y từ người cha, nhưng những người bị rối loạn nhiễm sắc thể giới tính thì lại có 1 nhiễm sắc thể Y và từ 2 nhiễm sắc thể X trở lên.

– Nam giới da trắng có nguy cơ bị ung thư tinh hoàn gấp 5 lần so với nam giới da đen. Bệnh thường gặp ở thanh niên các nước Bắc Âu hơn là Nam và Trung Âu.

– Người ít chơi thể thao cộng với lối sống lười vận động cũng liên quan đến nguy cơ tăng bệnh ung thư tinh hoàn.

Triệu chứng ung thư tinh hoàn

– Mọc u bướu nhỏ không đau ở vùng tinh hoàn.

– Tinh hoàn to hơn bình thường.

– Đau bên trong tinh hoàn.

– Ngực và núm vú nam giới to hơn bình thường

– Máu và chất lưu nhiều bất thường ở vùng bìu dái.

Cách kiểm tra để nhận biết ung thư tinh hoàn

– Kiểm tra vùng tinh hoàn ngay sau khi tắm bằng nước ấm khi da vùng bìu đang mềm.

– Đặc biệt chú ý đến kích cỡ, hình dáng và độ lớn của tinh hoàn.

– Dùng 2 tay nhẹ nhàng đưa đi đưa lại các viên tinh hoàn.

– Phát hiện mào tinh hoàn là để xem có u bướu gì bất thường không.

– Nên cảnh giác với những cục nhỏ dưới da như mụn cơm trước hoặc dọc theo tinh hoàn.

– Nếu tinh hoàn bị sưng, có u cục nên đi kiểm tra chuyên khoa để có những tư vấn kịp thời vì ung thư tinh hoàn được phát hiện sớm thì thành công trong điều trị rất lớn.

Phòng bệnh vẫn là quan trọng

Dù cho phương pháp chẩn đoán và điều trị có hiệu quả đến đâu thì việc phát hiện sớm bệnh đóng vai trò quan trọng. Chính vì vậy chúng ta cần lưu tâm một số biện pháp phòng bệnh. Đối với các gia đình mới sinh em bé, cần kiểm tra ngay xem có dị tật bẩm sinh về tiết niệu sinh dục hay không? Quan trọng nhất là xem 2 tinh hoàn có nằm trong bìu hay ở vị trí khác? Gặp trường hợp tinh hoàn không xuống bìu thì phải mổ hạ tinh hoàn trước 4 tuổi.

Tất cả nam giới, nhất là thanh niên phải biết cách tự kiểm tra tinh hoàn của mình. Khi thấy có dấu hiệu bất thường như tinh hoàn bên này to hơn bên kia và cảm thấy nặng ở bìu, vướng, đau thì phải đi khám tại các cơ sở y tế có chuyên khoa tiết niệu ngay.

Tất cả bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được điều trị phải có kế hoạch theo dõi chặt chẽ, phát hiện kịp thời khi bệnh tái phát.

Những thành tựu mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư tinh hoàn cộng thêm ý thức biết phát hiện bệnh sớm trong cộng đồng, chắc chắn bệnh ung thư tinh hoàn không còn là nỗi kinh hoàng của nam giới nữa

Bệnh ung thư tinh hoàn cần phát hiện sớm

Theo thống kê, ung thư tinh hoàn thường hay gặp ở độ tuổi 20-50, độ tuổi đang sung sức trong chuyện chăn gối. Bệnh phát triển thầm lặng, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, người bệnh có thể tử vong.

May mắn thoát chết

Ba năm trước (tháng 4/2007), Nguyễn Việt H, 17 tuổi thấy đau ngực trái, khó thở và đã đi khám tại 1 bệnh viện (BV) ở Hà Nội. Tại đây, Việt H được chẩn đoán: U trung thất và được chỉ định phẫu thuật lấy u. Tuy nhiên, khi tiến hành phẫu thuật, do khối u quá lớn, xâm lấn ngay sát các mạch máu chính nên việc cắt bỏ khối u đã không thể tiến hành. Các bác sỹ chỉ có thể lấy mô bệnh để sinh thiết. Kết quả giải phẫu mô bệnh học cho thấy Nguyễn Việt H. bị ung thư tinh hoàn (seminoma) và H. được “trả” về nhà.

Đến giờ, H. và gia đình không quên cảm giác bi quan và chán nản, bởi lẽ cơ hội sống không còn. Sau khi trở về nhà, bệnh cảnh của H. trở nên trầm trọng với các triệu chứng đau ngực trái tăng dần và xuất hiện khó thở. Ngày 22 tháng 7 năm 2007, Việt H thấy không thể thở nổi, cảm giác đau tức ngực trái tăng. Gia đình đã đưa anh đến Trung Tâm Y học hạt nhân và Ung Bướu – Bệnh viện Bạch Mai. Qua thăm khám, các bác sỹ thấy bệnh nhân có khối u thành ngực trái. Tim bị đẩy sang phải (mỏm tim ở cạnh xương ức trái)… Bệnh nhân, được chỉ định làm thêm một số xét nghiệm đánh giá tình trạng tổn thương u và tình trạng di căn xa. Sau khi làm các xét nghiệm, bệnh nhân được chẩn đoán tràn dịch màng phổi trái. Ung thư tinh hoàn biểu hiện tại trung thất, phúc mạc. Sau nhiều ngày điều trị tích cực tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung Bướu, BV Bạch Mai, hiện sức khỏe của H. đã ổn định.

Phòng hơn chữa

PGS. TS Mai Trọng Khoa, Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai cho biết: Tỷ lệ ung thư tinh hoàn gặp với tỷ lệ thấp hơn so với nhiều loại ung thư khác.

Theo các Bs chuyên khoa, u tinh hoàn ở giai đoạn I, tỷ lệ sống sau 5 năm là 98%, ở giai đoạn II chỉ đạt 95% và ở giai đoạn III thì chỉ còn 6%. Trong trường hợp bệnh nhân đã có di căn hạch thì tiên lượng xấu hơn là chưa có di căn. Số di căn hạch càng nhiều thì tiên lượng càng xấu.

Ung thư tinh hoàn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất là tuổi 20-50 (chiếm 79,46), cao nhất từ 30-40 tuổi. Những nghiên cứu gần đây đã chú ý đến vị trí của khối u: Những cháu bé sinh ra mà tinh hoàn không xuống bìu thì ung thư tinh hoàn tăng 40 lần so với trẻ bình thường, nhất là khi các cháu không được mổ hạ tinh hoàn xuống trước 4 tuổi. Một số yếu tố gây ung thư tinh hoàn cao là dị tật bẩm sinh, rối loạn nội tiết, người bị hội chứng rối loạn nhiễm sắc thể giới tính, chấn thương tiết niệu, sinh dục và đặc biệt là tinh hoàn không xuống bìu.
Theo PGS. TS Mai Trọng Khoa, việc phát hiện và điều trị ung thư tinh hoàn sớm là rất quan trọng, sẽ giúp cho bệnh nhân có cơ hội sống cũng như chất lượng sống cho người bệnh.

Đối với các gia đình mới sinh em bé, cần kiểm tra ngay xem có dị tật bẩm sinh về tiết niệu sinh dục hay không bằng cách: kiểm tra 2 tinh hoàn có nằm trong bìu hay ở vị trí khác? Gặp trường hợp tinh hoàn không xuống bìu thì phải mổ hạ tinh hoàn trước 4 tuổi. Đối với nam giới, nhất là thanh niên khi thấy có dấu hiệu bất thường như tinh hoàn bên này to hơn bên kia và cảm thấy nặng ở bìu, vướng, đau thì phải khẩn trương đi khám tại các cơ sở y tế có chuyên khoa tiết niệu.

Phong Cầm

________________

Nhiều nguy cơ với song thai

Hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau 1

Song thai đang có xu hướng ngày càng gia tăng do sự phát triển của các phương pháp hỗ trợ sinh sản – bác sĩ Nguyễn Hồng Hoa cho biết.

Tình trạng song thai thường dẫn đến sự phát triển bất cân xứng và chênh lệch cân nặng giữa hai thai do có một thai chậm phát triển trong tử cung. Nếu sự chênh lệch cân nặng trên 25% giữa thai nhỏ và thai lớn dễ dẫn đến tình trạng gia tăng nguy cơ suy hô hấp, xuất huyết nội sọ, co giật, nhiễm trùng, viêm ruột hoại tử của thai nhi. Thực tế tại BV Từ Dũ, mức độ chênh lệch cân nặng từ 25% – 40% của thai nhi song thai là 8,1%.

Ngoài ra, đối với song thai còn dễ xảy ra tình trạng thai chết lưu, thai non tháng, thai dị dạng và chậm phát triển. Đặc biệt, trong song thai, xu hướng sinh thiếu tháng nhiều hơn sinh đủ tháng.

Song thai ẩn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cao hơn 2 – 3 lần so với trường hợp thai nghén bình thường như chuyển dạ khó,  sinh non, nhiễm độc thai nghén, hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau, tiền sản giật và tăng huyết áp… Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bà mẹ đang mang song thai những kiến thức cần biết để theo dõi và chăm sóc song thai được tốt nhất.

Song thai – Những nguy cơ thường gặp

Theo các chuyên gia y tế, khi mang đa thai, sản phụ dễ gặp các nguy cơ sau đây:

  • Sẩy thai, nhất là 3 tháng đầu thai kỳ,
  • Tỷ lệ thai bất thường, dị tật cao.
  • Phù sớm, nhiều do tử cung to chèn ép tuần hoàn chi dưới.
  • Cơ thể mệt mỏi, đi lại khó khăn.
  • Khó thở do tử cung to nhanh.
  • Ốm nghén và các khó chịu trong thai kì sẽ nghiêm trọng hơn
  • Sinh non.
  • Thai đôi truyền máu cho nhau
  • Tiền sản giật xảy ra thường xuyên và sớm hơn.
  • Thai chậm phát triển trong tử cung.
  • Tỷ lệ thai chết lưu cũng cao hơn do sự mất cân bằng tuần hoàn giữa 2 thai.
  • Đa ối
  • Nhau bám thấp làm tăng nguy cơ đẻ non, chảy máu do bong nhau,
  • Ngôi thai bất thường.
  • Đẻ khó do cơn co tử cung; đẻ khó thai thứ hai; hai thai mắc nhau; sang chấn sản khoa; đờ tử cung sau đẻ…

Hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau

Hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau 1

Hội chứng thai truyền máu cho nhau tức là có thai cho máu và có thai nhận máu. Nếu không được phát hiện sớm dễ dẫn đến tử vong cho 1 thai. 25% số thai đôi sống sót sau khi bị hội chứng thai truyền máu cho nhau nhưng không được điều trị sẽ có thương tổn về thần kinh.

Dấu hiệu về hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau khi 2 thai phát triển không đều, một thai to hơn thai còn lại,  một thai quá nhiều nước ối còn thai kia quá ít nước ối.

Hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau – Điều trị

Có một số phương pháp điều trị như:

  • thông thương 2 buồng ối;
  • đốt laser đối với các mạch máu nối nhau ở phần nông của bánh nhau;
  • chọc dẫn lưu nước ối định kỳ.

Hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau – Cần theo dõi thường xuyên

Không có cách đề phòng hội chứng thai đôi truyền máu cho nhau, vì hội chứng này có thể xảy ra đột ngột, bất cứ lúc nào khi đang mang thai. Vì thế điều quan trọng là phải phát hiện sớm bằng siêu âm. Các bà mẹ đang mang song thai cần siêu âm thường xuyên, mỗi tuần 1 lần, từ tuần thứ 16 trở đi (khoảng 4 tháng).

Sinh non do song thai

Sinh non do song thai 1

Tỉ lệ sinh non do song thai có thể đạt gần 50% số trường hợp, trong đó gần 20% sinh non trước 28 tuần và không sống được. Bên cạnh hậu quả tử vong, sinh non còn có thể để lại các di chứng lâu dài cho trẻ như chậm phát triển tâm thần vận động.

Dấu hiệu doạ sinh non

  • Đau bụng từng cơn hoặc trì nặng bụng dưới.
  • Có thể là dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối.
  • Xuất hiện 1 – 2 cơn go tử cung thưa nhẹ trong 10 phút, liên tục trên 30 phút.
  • Cổ tử cung có thể còn dài, đóng kín nhưng cũng có thể xoá và mở đến < 4cm.
  • Ối vỡ non, buồng ối bị hở, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, chuyển dạ trong một thời gian ngắn sau đó.

Dấu hiệu sinh non

  • Đau bụng từng cơn, các cơn đau tăng dần.
  • Có thể ra dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối.
  • Xuất hiện 2 – 3 cơn go tử cung trong 10 phút, tăng dần.
  • Cổ tử cung xoá trên 80%, hoặc mở trên 2 cm, đầu ối bắt đầu thành lập hoặc ối vỡ sớm.

Sinh non do song thai – Phòng chống

Do thai đôi gia tăng áp lực buồng tử cung dẫn đến vỡ ối sớm, hoặc tăng áp lực lên cổ tử cung là một trong những nguyên nhân chính của sinh non trong song thai. Các phương pháp hỗ trợ cổ tử cung đã được áp dụng để phòng ngừa sinh non hiệu quả đối với các trường hợp song thai như:

  • Khâu cổ tử cung.
  • Đặt progesterone âm đạo.
  • Dụng cụ hay vòng nâng cổ tử cung

Nhiễm độc thai nghén trong song thai

Do cơ thể người mẹ mang song thai không thích ứng gánh nặng của thai nghén, gây cản trở hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể.

Dấu hiệu của nhiễm độc thai nghén là:

  • Phù chân, nhất là những tháng cuối của thai kỳ. Những trường hợp phù nặng có thể gây phù toàn thân.
  • Tăng cân rất nhanh do cơ thể bị giữ nước.

Khi có các dấu hiệu của nhiễm độc thai nghén, các bà bầu cần được khám và điều trị kịp thời, nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm như tiền sản giật và sản giật, gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.

Đẻ khó do song thai

Chuyển dạ trong song thai được xem là một ca đẻ khó vì các nguyên nhân sau:

  • Chuyển dạ của song thai thường kéo dài do tử cung quá to, cơn co tử cung rất yếu, không có tác dụng làm mở cổ tử cung, dẫn đến cổ tử cung mở chậm và chuyển dạ kéo dài, khiến người mẹ mệt mỏi và có nhiều biến cố có thể xảy ra.
  • Ngôi thai thường bất thường như ngôi ngược, ngôi ngang hoặc 2 ngôi đầu chèn vào nhau không chúc vào tiểu khung… gây đẻ khó.
Đẻ khó do song thai 1

Đa ối khi mang song thai

Khi lượng ối vượt qua mức 2 lít được gọi là đa ối. Với những trường hợp đa ối nghiêm trọng, lượng ối có thể tới 3 lít.

Đa ối có thể dẫn đến các tình trạng nguy hiểm như:

  • vỡ ối sớm và sinh non;
  • túi ối bị căng làm cho ngôi thai bị đảo lộn bất thường;
  • chuyển dạ kéo dài gây khó sinh.
  • gây cơn co tử cung yếu, khiến người mẹ dễ bị băng huyết sau sinh.

Dấu hiệu của đa ối thường là khó tiêu, ợ nóng, táo bón, tĩnh mạch giãn, đau lưng, thở dốc, phù chân (nhất là ngón chân cái), nhịp tim tăng nhanh, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, bí tiểu… Cách chính xác nhất phát hiện đa ối là qua siêu âm.

Các bác sĩ thường khuyên bà bầu khi mang song thai cần đến khám và theo dõi thường xuyên tại các cơ sở y tế. Ba tháng cuối càng phải theo dõi chặt chẽ vì dễ bị sinh non. Bà mẹ mang thai đôi nên khám thai và chuẩn bị sinh nở tại bệnh viện có đủ điều kiện về sản khoa để bạn sinh thường hay sinh mổ khi cần thiết. Tuy nhiên, việc mang song thai đã là một điều vô cùng tốt, bạn không nên quá lo lắng, hãy dành thời gian thư giãn và liên hệ thường xuyên với bác sĩ để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất

Tư thế khi đo huyết áp bằng máy điện tử

Khi đo huyết áp bằng máy  điện tử, tư thế đo rất quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả đo. Tuy nhiên, tư thế đo đối với loại máy đo huyết áp cổ tay ảnh hưởng tới kết quả đo nhiều hơn so với loại máy đo huyết áp bắp tay do vị trí đặt máy có thể cao hơn hoặc thấp hơn tim.

Tư thế đúng khi đo huyết áp ở bắp tay:

Lưu ý:tu the do huyet ap bap tay dung Cách đo huyết áp đúng

  • Bạn hoàn toàn có thể đo ở tay trái hoặc tay phải
  • Nên đo ở nơi yên tĩnh , và ở tư thế ngồi, thư giãn.
  • Bạn hãy chắc chắn rằng nhiệt độ phòng đo huyết áp không quá nóng hoặc quá lạnh
  • Không nên đo huyết áp sau khi tắm, uống rượu bia hoặc tập thể dục.
  • Không cử động người hoặc nói chuyện trong khi đo.
  • Tư thế đúng sẽ cho kết quả đo đúng.
  • Nên đo huyết áp ở cùng 1 thời điểm mỗi ngày (Sau khi ngủ dậy 1 tiếng)

Tư thế đo sai:

  • Lưng còng (Gập người về phía trước)
  • Ngồi vắt chân
  • Ngồi trên ghế sofa hoặc bàn thấp làm cho người bị gập về phía trước.

Những tư thế này có thể dẫn đến kết quả huyết áp cao hơn thực tế do vòng bít ở vị trí thấp hơn tim.
Nếu vòng bít ở vị trí thấp hơn tim, nên sử dụng một tấm đệm, hoặc gối …để điều chỉnh độ cao  của bắp tay.

Tư thế đúng khi đo huyết áp ở cổ tay:

Tư thế đo đúng trong quá trình đo giúp bạn có kết quả đo chính xác. Nên đo huyết áp ở cùng một thời điểm mỗi ngày để biết mức độ huyết áp bình thường của mình.

Một số lưu ý:

  • Cũng như cách đo huyết áp ở bắp tay, khi đo huyết áp bạn không nên cử động, không nên nói chuyện trong quá trình đo.
  • Ngồi thẳng lưng, hai chân không vắt chéo.
  • Nên đo huyết áp ở nơi yên tĩnh và ở đúng tư thế. Và bạn nên chắc chắn là nhiệt đọ phòng đo không quá nóng hoặc không quá lạnh.


tu the do huyet ap co tay dung Cách đo huyết áp đúng

Xem cách đo huyết áp đúng của Omron:
http://omron-yte.com.vn/708-tu-the-do-huyet-ap-dung/