Tìm hiểu A-Z về bệnh viêm đại tràng co thắt

Viêm đại tràng co thắt còn được gọi là hội chứng ruột kích thích (IBS). Đây là căn bệnh tiêu hóa điển hình cho lối sống thời hiện đại. Mặc dù người bệnh có nhiều triệu chứng khác nhau về đường tiêu hóa, song khi đi khám, các kết quả kiểm tra không thấy được bất kỳ tổn thương nào trong niêm mạc đại tràng (ruột già).

Nguyên nhân bị bệnh đại tràng co thắt

Hiện tại các nhà khoa học, chuyên môn vẫn chưa lý giải được cụ thể nguyên nhân bị bệnh đại tràng co thắt. Tuy nhiên bệnh đại tràng co thắt được giả thuyết có thể do nhiều nguyên nhân, giả thuyết như sau:

Nguyên nhân bị bệnh đại tràng co thắt do thực phẩm

  • Do người bệnh dung nạp những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe: Thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhiều muối, nhiều chất bảo quản chính là nguyên nhân khiến bệnh đường ruột xảy ra
  • Do người bệnh sử dụng những loại thực phẩm không hợp vệ sinh, những loại thực phẩm có quá nhiều chất bảo quản, hóa chất độc hại. Những loại thức ăn chứa các loại vi khuẩn không có lợi cho sức khoẻ, những yếu tố này gây ra rối loạn nhu động ruột
  • Do chế độ ăn không hợp lý, lúc quá no, quá đói, hoặc bỏ bữa kéo dài.

Nguyên nhân bị bệnh đại tràng co thắt do sử dụng quá nhiều kháng sinh

Khi dùng quá nhiều kháng sinh sẽ vô tình tiêu diệt và làm mất cân bằng một số loại vi khuẩn đường ruột nhất định. Chính điều này gây rối loạn đường ruột và là nguyên nhân gây bệnh đại tràng, bệnh đường ruột.

Do gặp vấn đề về tâm lý

Đây là nguyên nhân không thể thiếu, các bác sĩ chuyên môn nghiên cứu, một số nguyên nhân gây bệnh là do stress, lo âu, mệt mỏi…những trạng thái tâm lý đó gây ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thông tiêu hóa của người bệnh, gây nên hiện tượng đau dại tràng cùng những cơn đau co thắt

Do đại tràng nhạy cảm

Những người mắc bệnh đại tràng co thắt có thể có đại tràng nhạy cảm hơn những người khác, đôi khi chỉ có một thay đổi nhỏ trong cơ thể cũng làm đại tràng co thắt, gây ra đau và tiêu chảy.

Nội tiết tố:

Thay đổi nội tiết tố có thể liên quan đến bệnh và làm tăng nguy cơ gây bệnh. Theo thống kê, hơn 70% những người bị hội chứng ruột kích thích là phụ nữ. Số phụ nữ bị hội chứng ruột kích thích nhiều hơn nam giới

Dây thần kinh hệ tiêu hóa

  • Các serotonin chất dẫn truyền thần kinh được sản xuất trong ruột có thể tác động lên các dây thần kinh đường tiêu hóa. Những người bị tiêu chảy có thể làm tăng nồng độ serotonin trong ruột, trong khi những người bị bệnh thể táo bón thì có giảm lượng serotonin.
  • Ở những người bị bệnh, dây thần kinh hệ tiêu hóa có thể cảm nhận được các cơn co thắt trong ruột một cách rõ hơn những người khác. Tín hiệu phối hợp yếu giữa não và ruột khiến cơ thể phản ứng thái quá với những thay đổi thường xảy ra trong quá trình tiêu hóa, dẫn đến đau, tiêu chảy hoặc táo bón.

Dấu hiệu cảnh báo của bệnh viêm đại tràng co thắt

Nếu bạn gặp phải một trong các triệu chứng dưới đây:

  • Rối loạn tiêu hóa kéo dài, người bệnh có thói quen đại tiện thay đổi, phân lỏng hoặc táo bón xen kẽ với phân bình thường. Rối loạn đại tiện tái phát nhiều lần, phân thường có dấu hiệu đầu rắn, đuôi nát. Bên cạnh đó, người bệnh có cảm giác đi ngoài không hết phân, đi ngoài xong lại muốn đi tiếp lần nữa.
  • Bụng chướng hơi, triệu chứng căng bụng, mềm, ợ hơi căng tức, khó chịu dọc khung đại tràng.
  • Đau bụng: âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện. Cơn đau bụng sẽ giảm khi đi trung tiện, tăng lên khi táo bón.
  • Dị ứng đồ ăn: dễ đau bụng, chướng hơi, đi ngoài sau khi ăn những món nhiều dầu mỡ, chua cay, rượu bia, café …
  • Dấu hiệu của phân: Một trong những triệu chứng thường gặp khi bị viêm đại tràng co thắt nữa đó là khi đi đại tiện bạn sẽ thấy phân có dính chất nhầy, xuất hiện mùi hôi khó chịu.
  • Yếu tố thần kinh: Các yếu tố thần kinh như lo lắng, căng thẳng, stress khiến các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng co thắt có thể tăng nặng hơn.

Ngoài ra còn 1 số biểu hiện khác:

Những người bị bệnh viêm đại tràng thường có biểu hiện bên ngoài như chán ăn, ăn không ngon, người mệt mỏi, giấc ngủ kém, đầy bụng, khó tiêu, suy giảm trí nhớ, hay nóng giận cáu gắt.

Bệnh nặng hơn: Bị sút cân quá mức, người gầy hốc hác do việc đại tràng làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Nếu để đại tràng lâu năm có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư đại tràng

Bệnh đại tràng co thắt tuy không ảnh hưởng ngay đến tính mạng  nhưng nếu để các dấu hiệu của bệnh như tiêu chảy hoặc táo bón kéo lâu dài có thể dẫn đến bệnh trĩ, dễ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa khác như viêm đại tràng…

Những triệu chứng của bệnh đại tràng co thắt khiến cho người bệnh có chất lượng cuộc sống kém đi:

  • Ngại các cuộc đi chơi
  • Các món ăn phải kiêng khem khá khổ sở
  • Ngại tụ tập bạn bè, ăn uống
  • Sinh hoạt cuộc sống không thoải mái

Rối loạn tâm lý, lo âu:

Các triệu chứng đau bụng, đi ngoài của đại tràng co thắt xảy ra thường xuyên làm người bệnh lo lắng, chán nản, yếu tố cảm xúc có ảnh hưởng đến bệnh do đó điều này lại vô tình làm bệnh nặng thêm, bệnh nặng thêm người bệnh lại càng stress…đây là một vòng luẩn quẩn mà không phải ai cũng biết.

Tìm hiểu thêm về viêm đại tràng co thắt ở trẻ nhỏ

Phương pháp giúp chẩn đoán bệnh viêm đại tràng co thắt

  1. Xét nghiệm máu:

Xét nghiệm máu để nhận biết được chỉ số trong máu có bình thường hay bất ổn hay không. Bệnh nhân bị viêm đại tràng co thắt sẽ có chỉ số xét nghiệm máu bình thường. Điều này cũng giúp cho việc chẩn đoán bệnh loại trừ được một số căn nguyên gây bệnh cụ thể.

  1. Xét nghiệm phân:

Xét nghiệm phân giúp loại trừ khả năng người bệnh mắc chứng loạn khuẩn đường ruột và xác định nguyên nhân gây bệnh cụ thể.

Xét nghiệm phân còn giúp nhận biết triệu chứng bệnh ở mức độ nào.

  1. Chụp X-quang:

Chụp X quang giúp kiểm tra hình ảnh tổn thương hoặc cấu trúc thay đổi bất thường của đại tràng.

  1. Soi đại tràng sigma hoặc đại tràng:

Kết quả soi đại tràng sẽ nhìn thấy các niêm mạc hồng, có hiện tượng xung huyết nhẹ hoặc có lượng chất nhầy tăng tiết và nhu động đại tràng co bóp tăng hoặc giảm.

  1. Sinh thiết mô bệnh học:
  • Việc sinh thiết mô bệnh học nhằm mục đích xác định các khối u (nếu có) trong đại tràng lành tính hay ác tính.
  • Kết quả niêm mạc bình thường.

Phương pháp điều trị viêm đại tràng co thắt

Điều trị viêm đại tràng co thắt bằng Tây Y

Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm đại tràng co thắt phổ biến như:

  • Thuốc kháng sinh như Rifaximin (Xachusan) có thể thay đổi lượng vi khuẩn trong đường ruột. Uống thuốc trong 2 tuần để kiểm soát các triệu chứng trong vòng 6 tháng.
  • Thuốc chống co thắt có thể kiểm soát co thắt cơ đại tràng, nhưng các bác sỹ không khuyên bạn nên dùng sản phẩm này. Chúng cũng có tác dụng phụ, chẳng hạn như làm bạn buồn ngủ và táo bón.
  • Probiotic, là vi khuẩn sống và nấm men tốt cho sức khỏe của bạn, đặc biệt là hệ tiêu hóa của bạn.
  • Polyetylen glycol (PEG), là thuốc nhuận tràng thẩm thấu và làm cho nước đọng lại trong phân,giúp phân mềm hơn. Thuốc này có thể hoạt động tốt nhất cho những người không thể dung nạp chất xơ.
  • Linaclotide (Linzess) là một viên nang, uống một lần mỗi ngày khi bụng đói, ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Nó giúp giảm táo bón bằng cách giúp hoạt động của ruột xảy ra thường xuyên hơn.
  • Eluxadoline (Viberzi) được kê toa để giúp giảm co bóp ruột, chuột rút bụng và tiêu chảy.

Điều trị viêm đại tràng co thắt bằng Đông Y

Theo Đông y, có 2 nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt:

  • Tỳ hư khí trệ
  • Táo kết co thắt.

Người mắc viêm đại tràng co thắt có thể sử dụng các vị thuốc Đông y như: Bạch truật, bạch thược, đại hoàng, phục linh, mộc hương, đẳng sâm, hoàng bì, phụ tử, quế chi, ý dĩ nhân, hương phụ, phòng phong,… và nhiều dược liệu quý khác để điều trị bệnh.

Lợi thế của các vị thuốc Đông y là được bào chế từ các loại thảo dược tự nhiên nên rất lành tính, an toàn cho người bệnh. Có tác dụng thanh thử, kiện tỳ, ôn bổ mệnh môn, kiêm ôn tỳ vị, bình can lý khí, kiện tỳ tiêu thực, hành khí hóa ứ, ôn thận, chỉ tả. Giúp điều trị tận gốc bệnh viêm đại tràng co thắt cấp và mãn tính.

Những sai lầm khi điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt

  • Người bệnh tự mua thuốc về điều trị khi có những dấu hiệu về đại tràng, tiêu hóa: đi ngoài nhiều lần, đau bụng, phân lỏng, táo…
  • Dùng vô tội vạ các loại thuốc Đông y, thuốc nam, thuốc gia truyền mà không qua thăm khám, bắt mạch của thầy thuốc
  • Người bệnh tự dùng kháng sinh điều trị theo ý mình: Dùng không đúng liều, quá liều, dùng thấy đỡ là ngưng không dùng dẫn đến nhờn thuốc, uống nhiều quá lại gây ra loạn khuẩn ruột, mất đi hệ vi khuẩn có ích trong ruột – vốn vô cùng quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn.
  • Không chịu trị dứt điểm: Cứ thấy bệnh tình thuyên giảm là người bệnh tưởng khỏi hẳn và tự ý dừng thuốc, nếu như thường xuyên phải tiếp xúc với thức ăn thì lớp niêm mạc đại tràng rất dễ kích ứng và tái phát trở lại. Đây chính là “mầm mống” của bệnh viêm đại tràng mạn tính.

Điều trị viêm đại tràng co thắt mà không cần dùng thuốc

Ngoài 2 phương pháp điều trị viêm đại tràng co thắt bằng Đông Y và Tây Y ra, các bạn hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp điều trị bằng chế độ ăn uống, và sinh hoạt hàng ngày để giảm triệu chứng và nguy cơ tái phát bệnh:

  • Thực hiện ăn uống hợp vệ sinh, chỉ ăn thức ăn sạch và đã nấu chín kỹ. Không ăn rau sống, gỏi cá hay dưa cà muối.
  • Giữ thói quen sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ đúng giờ, nên ngủ sớm dậy sớm và ngủ đủ 7 – 8 tiếng mỗi ngày.
  • Không nên sử dụng thức ăn chứa nhiều dầu mỡ và chất béo, những loại thực phẩm có chứa gia vị cay nóng hoặc các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá…
  • Không nên ăn kiêng cũng không nên ăn uống quá tùy tiện. Nên chia thành 4 – 5 bữa nhỏ/ngày, không nên ăn quá no, đặc biệt là vào buổi tối.
  • Hạn chế sử dụng các loại thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau để tránh gây ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày, ruột, thận và hệ tiêu hóa.
  • Hạn chế ăn các loại thực phẩm có mùi tanh như cá mè, các loại cá nhỏ, hải sản, trứng. Không ăn đồ lạnh và các loại thực phẩm quá chua hoặc quá ngọt…
  • Không nên sử dụng các loại sữa bò để tránh bị dị ứng, chướng bụng, khó tiêu.
  • Tập thể dục mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng và giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái.
  • Uống ít nhất 2 lít nước/ngày và nên uống nước ấm.
  • Ngoài ra cần tuân thủ một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Giữ tâm trạng luôn thoải mái, không gò bó, căng thẳng, stress. Tránh làm việc quá sức, căng thẳng, lo âu, khiến bệnh trầm trọng hơn.

Những thức ăn không tốt cho bé

Khi con bạn lớn lên, chúng mong muốn sẽ được ăn những thức ăn từ đĩa của bạn – và bạn cũng muốn bé làm quen với những loại thức ăn khác nhau.

Continue reading →

Những thói quen sai khi nuôi con nhỏ

Chúng ta luôn thích nghĩ rằng mình là những bà mẹ tốt nhất, nhưng thực tế ngay cả khi là một người lãnh đạo, thông minh hơn người vẫn có thể mắc lỗi. Những lỗi liệt kê sau đây sẽ giúp các bà mẹ nhận ra và tránh mắc phải trong cuộc sống thường ngày.

 

Continue reading →

Những lưu ý kiểm soát sốt hiệu quả cho trẻ em

Khi kiểm tra nhiệt độ cơ thể bé trên 37oC – ngưỡng của sốt, các bà mẹ trẻ thường lo lắng và luống cuống không biết xử lý thế nào. Hãy bình tĩnh và nhớ kỹ những nguyên tắc cơ bản của việc kiểm soát sốt ở trẻ em, bạn sẽ giúp con hạ nhiệt an toàn.

Nhiệt kế điện tử Omron\

Hãy sử dụng nhiệt kế điện tử Omron để kiểm tra thân nhiệt tốt nhất

Trong y khoa thường quy ước sốt dưới 38oC là sốt nhẹ, từ 38oC -39oC là sốt vừa, từ 39oC – 41oC là sốt cao, trên 41oC là rất cao. Khi sốt cao trên 39oC, có thể bị co giật toàn thân, thiếu ôxy não, tổn thương các tế bào thần kinh, dẫn tới hôn mê hoặc tử vong; nếu khỏi thì cũng dễ bị di chứng tổn thương thần kinh (động kinh, giảm trí nhớ). Sốt cao làm mất nước, cô máu, gây rối loạn nước và điện giải. Sốt cao 40-41oC có thể gây rối loạn đông máu. Vì vậy, ngay từ khi sốt nhẹ, bạn hãy nhanh chóng giúp bé giảm sốt. Các bước xử trí khi bé sốt tại nhà

– Sốt nhẹ và vừa (dưới 38,5oC): có thể chưa cần dùng đến thuốc hạ nhiệt, cho trẻ nằm nơi thoáng mát và nới bớt quần áo, chườm khăn ướt lên trán. Từ 38,5oC trở lên: bạn hãy cho bé uống uống ngay thuốc hạ sốt paracetamol liều 15mg/kg cân nặng. Hiện nay, có nhiều thuốc hạ sốt được đặc chế dạng siro để bé dễ uống và hấp thu. Các loại này cũng có xilanh bơm thuốc chuyên dụng tính theo cân nặng của trẻ. Với các chai dạng hỗn dịch thế này, cha mẹ cần bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, và để ngoài tầm với của bé.

Nếu sốt cao (từ 39oC trở lên): bạn nên cho uống thuốc an thần ví dụ siro chứa promethazine để phòng co giật do sốt cao.

Khi dùng thuốc hạ sốt cho bé, bạn hãy lưu ý:

  • Những loại có chung tác dụng chớ nên dùng cùng một lúc dễ gây ngộ độc vì quá liều. (Liều dùng thường là 60mg/kg/ngày) Thuốc gói, thuốc viên có nhiều hàm lượng khác nhau, bạn hãy lưu ý khi dùng.
  • Tìm nguyên nhân gây sốt để điều trị, chỉ nên dùng thuốc khi sốt cao, kéo dài.
  • Nên dùng các biện pháp hạ sốt khác bên cạnh dùng thuốc: lau người bé bằng nước ấm ở nơi kín gió, cởi bỏ bớt quần áo, không đặt nằm ở nơi quá nóng, ăn nhẹ dễ tiêu, uống nước như nước chanh, nước cam, orezol… (nếu sốt cao kéo dài sẽ mất nước gây co giật), không xoa bằng nước đá, dầu gió.
  • Xem kỹ thành phần để tránh cho bé bị dị ứng với thuốc. Thận trọng khi dùng thuốc với các bé bị suy gan, suy thận.
  • Nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc hạ sốt.

Đọc thêm: Mách mẹ cách hạ sốt đơn giản cho bé bằng lá nhọ nồi

Trẻ sơ sinh bị ngạt mũi ?

Hỏi: Con tôi được 4 tháng 10 ngày tuổi, từ khi sinh ra lúc ngủ cháu hay thở khò khè, bây giờ đã đỡ hơn. Hồi hai tháng rưỡi cháu bị ngẹt mũi.

Tôi có cho cháu đi khám và đã đỡ, từ đó hằng ngày tôi vẫn nhỏ nước muối sinh lý đều đặn cho cháu nhưng cháu luôn có nước mũi khô, có khi bít kín lỗ mũi của cháu làm cháu không chịu bú.

Mấy hôm trước cháu bị sổ mũi một ngày là khỏi nhưng sau đó cháu lại bỏ bú mẹ. Chỉ khi nào ngủ cháu mới chịu bú chứ khi thức thì nhất định không bú nên cháu bú không được nhiều.

Cháu chơi vẫn ngoan, thỉnh thoảng khi bú tôi thấy tiếng thở như ngẹt mũi hay do đờm không biết. Tôi có dùng dụng cụ hút mũi hút thì không thấy có mũi. Tôi muốn hỏi BS tại sao con tôi không chịu bú và tôi lấy mũi hằng ngày cho cháu như vậy có ảnh hưởng tới mũi sau này của bé không?

Trả Lời: Khi bị nghẹt mũi thì cháu bé phải thở qua đường miệng, do đó khi nghẹt mũi thì cháu thường bỏ bú hoặc vừa mới ngậm miệng vào núm vú chưa kịp bú đã dứt ra khóc thét lên. Nguyên nhân là cháu cảm thấy bị nghẹt thở khi phải bú trong tình trạng nghẹt mũi.

Chị cũng nhận thấy nếu chị vệ sinh mũi thường xuyên giúp mũi thông thoáng thì cháu bú tốt hơn, nếu không vệ sinh thì khi nghẹt mũi cháu sẽ ngưng bú. Vì thế trường hợp con chị việc quan trọng là giữ cho mũi cháu được thông.

Mũi nghẹt là do có nhiều nước mũi dính trong mũi, trong trường hợp này chị chỉ cần nhỏ nước muối sinh lý cho cháu là đủ, sau đó bịt nhẹ từng bên mũi cho cháu thở bằng lỗ mũi còn lại để nước mũi chảy ra. Hút mũi cũng có thể thực hiện nhưng chị lưu ý hút nhẹ nhàng, không được chọc sâu ống hút vào mũi cháu, vì như thế sẽ gây phù nề niêm mạc mũi nhiều hơn, và hậu quả là nghẹt mũi vẫn kéo dài.

Tuy nhiên có khi nghẹt mũi mà không có nhiều nước mũi, đó là khi niêm mạc mũi bị sưng nề nhiều (do tổn thương cơ học: dùng ống hút mũi mạnh quá làm mũi bị tổn thương hoặc do bệnh lý: viêm mũi do siêu vi trùng hay viêm mũi do dị ứng chẳng hạn). Trong trường hợp này chi nên dẫn cháu đi khám BS hô hấp hay tai mũi họng, các BS sẽ kê cho chị một loại thuốc xịt mũi để làm giảm quá trình viêm phù nề ở trong mũi, thậm chí có thể dùng thuốc xịt co mạch mũi nếu cần – để đảm bảo mũi thông và lúc đó cháu lại bú được bình thường.

Chảy nước mũi và nghẹt mũi như con chị là rất thường gặp ở nhiều trẻ em khác vì niêm mạc mũi ở trẻ nhỏ rất nhạy cảm với thay đổi của môi trường nên rất dễ bị sung huyết , bị viêm và nghẹt. Vì thế chị không nên quá lo lắng làm gì. Việc nghẹt và chảy mũi này không liên quan đến chuyện hồi nhỏ có móc sạch mũi hay không.

Những điều không nên làm

– Dùng miệng để hút mũi trẻ, sẽ lây lan thêm mầm bệnh cho trẻ, chỉ sử dụng dụng cụ hút mũi và vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần dùng

– Tự ý dùng kháng sinh để trị nghẹt mũi

Trường hợp bé khò khè khó thở, bạn nên đưa bé đi khám ngay để bác sĩ giúp bạn tìm đúng nguyên nhân bệnh và tư vấn cách điều trị tốt nhất!

Đọc thêm:

Trẻ bị ho do dị ứng thời tiết uống thuốc gì?

Trẻ sơ sinh nên tắm giờ nào để không bị cảm lạnh?