Tăng huyết áp, tiền sản giật và sản giật

09/11/2012 at 9:20 sáng Để lại bình luận

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản-Bộ Y tế, 2009

Tuyến áp dụng: Tất cả các tuyến (theo phân tuyến kỹ thuật).

Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa sản hoặc bác sĩ được bổ túc về sản khoa; nữ hộ sinh, y sĩ sản nhi (xem chi tiết trong bài).

Định nghĩa tăng huyết áp.

– Khi huyết áp tâm trương trên 90 mmHg hoặc huyết áp tâm thu trên 140 mmHg đối với người không biết số đo huyết áp bình thường của mình;

– Khi huyết áp tâm trương tăng 15 mmHg hoặc huyết áp tâm thu tăng trên 30 mmHg so với huyết áp bình thường trước khi có thai.

Thai nghén gây tăng huyết áp có thể gặp.

– Tăng huyết áp không kèm theo protein niệu hoặc phù.

– Tiền sản giật nhẹ.

– Tiền sản giật nặng.

– Sản giật.

1. Triệu chứng và chẩn đoán.

Triệu chứng Chẩn đoán

Huyết áp tâm trương 90 mmHg hoặc cao hơn, – Tăng huyết áp mạn tính trước khi có thai.

trước 20 tuần tuổi thai.

– Huyết áp tâm trương 90 – 110 mmHg đo

2 lần cách nhau 4 giờ, sau 20 tuần tuổi thai.

– Không có protein niệu. – Thai nghén gây tăng huyết áp.

– Huyết áp tâm trương 90 – 110 mmHg, đo 2

lần cách nhau 4 giờ, sau 20 tuần tuổi thai.

– Protein niệu có thể tới ++.

– Không có triệu chứng khác. – Tiền sản giật nhẹ.

– Huyết áp tâm trương 110 mmHg trở lên sau

20 tuần tuổi thai và protein niệu +++ hoặc hơn. – Tiền sản giật nặng.

– Ngoài ra có thể có các dấu hiệu sau: Ba triệu chứng gồm: tan máu vi thể (biểu hiện bằng bilirubin tăng)

– Tăng phản xạ. , các enzym của gan tăng (SGOT và SGPT tăng cao từ 70 đv/l trở lên)

– Đau đầu tăng, chóng mặt. và số lượng tiểu cầu giảm dưới 100000/mm3 máu sẽ tạo nên hội chứng HELLP.

– Nhìn mờ, hoa mắt.

– Thiểu niệu (dưới 400 ml/24 giờ).

– Đau vùng thượng vị.

– Phù phổi.

– Xét nghiệm hóa sinh: ure, SGOT, SGPT,

acid uric, bilirubin là các chất tăng cao trong

máu, trong khi tiểu cầu và protid huyết thanh

toàn phần lại giảm

– Có cơn giật với 4 giai đoạn điển hình: xâm nhiễm, -Sản giật.

giật cứng, giật giãn cách và hôn mê.

– Kèm theo một số dấu hiệu tiền sản giật nặng.

Chẩn đoán phân biệt tăng huyết áp mạn tính trước khi có thai và tăng huyết áp do thai nghén

Các dấu hiệu Tăng huyết áp mạn tính trước khi có thai Tăng huyết áp do thai

-Thời gian xuất hiện – Trước 20 tuần của thai kỳ -Từ tuần thứ 20 của thai kỳ

-Acid uric – Có thể tăng -Chỉ tăng cao trong tiền sản giật

-Protein niệu – Có thể xuất hiện -Xuất hiện sau 20 tuần thai kỳ

2. Xử trí.

2.1. Thai nghén gây tăng huyết áp.

2.1.1. Tuyến xã.

– Tư vấn cho thai phụ và gia đình về chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi.

– Theo dõi huyết áp, protein niệu, tình trạng thai hàng tuần. Nếu không giảm, chuyển tuyến trên và giải thích cho người nhà biết nguy cơ tiền sản giật, sản giật có thể xảy ra.

2.1.2. Tuyến huyện và tuyến tỉnh.

– Nếu huyết áp giảm tới mức bình thường thì cho nằm nghỉ ngơi tại giường, cho phép về nhà và hẹn khám lại.

– Nếu huyết áp ổn định theo dõi tiếp cho đến khi chuyển dạ.

– Nếu huyết áp ngày càng tăng cao, điều trị như tiền sản giật.

2.2. Tiền sản giật, sản giật.

2.2.1. Tuyến xã.

Chuyển tuyến trên.

– Trường hợp tiền sản giật nặng: trước khi chuyển tiêm tiêm bắp chậm magnesi sulfat 15% 4 g (nếu có), thông tiểu.

– Trường hợp sản giật: trước khi chuyển tiêm diazepam 10 mg x 1 ống để kiểm soát cơn giật, sau đó tiêm bắp magnesi sulfat 15 % 4 g (nếu có). Phòng cắn lưỡi, hít phải đờm dãi. Ủ ấm, hút đờm dãi, thở oxygen (nếu có).

2.2.2. Tuyến huyện.

Tiền sản giật nhẹ:

– Nếu các dấu hiệu không nặng lên hoặc trở lại bình thường: theo dõi mỗi tuần 2 lần (huyết áp, số lượng nước tiểu, protein niệu, tình trạng thai) đến khi đủ tháng.

– Nếu huyết áp tâm trương trên 100 mmHg, uống aldomet 250 mg x 2 viên x 2 lần/ngày. Những ngày sau 250 mg/lần x 4 lần.

– Tư vấn cho sản phụ và gia đình về sự nguy hiểm của tiền sản giật nặng và sản giật, về chế độ ăn.

– Nếu cổ tử cung mở thì bấm ối cho đẻ, chú ý là cần dựa vào con số huyết áp mà cho đẻ thường hay đẻ bằng forceps nếu đủ điều kiện. Chỉ phẫu thuật lấy thai nếu kèm theo các lí do sản khoa khác như: ngôi bất thường, rau tiền đạo…

– Nếu cổ tử cung chưa xóa thì tiếp tục theo dõi thai nghén.

Tiền sản giật nặng:

– Để người bệnh nằm nghiêng trái, ủ ấm.

– Cho thuốc chống co giật: magnesi sulfat 15 % liều khởi đầu 2 – 4 g tiêm tĩnh mạch thật chậm với tốc độ 1 gam/phút hoặc pha loãng trong dung dịch glucose truyền tĩnh mạch. Sau đó cứ 1 giờ tiêm bắp sâu 1 g/lần. Phải theo dõi phản xạ gân xương hàng ngày, đề phòng dùng quá liều magnesi sulfat (phản xạ gân xương giảm).

– Cho hydralazin 5 mg tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi huyết áp giảm xuống còn 100 mmHg, có thể tiêm bắp nhắc lại nếu cần thiết. Nếu không có hydralazin thì dùng nifedipin 10 mg ngậm dưới lưỡi.

– Trong trường hợp tiền sản giật nặng đã điều trị nội khoa nhưng không kết quả: cần chấm dứt thai kỳ để bảo đảm sức khỏe cho mẹ và cứu thai nhi nếu có thể.

– Trong trường hợp không đủ điều kiện hoặc đã điều trị tích cực trong 24 giờ mà tình trạng không thuyên giảm hoặc nặng lên: chuyển tuyến tỉnh.

Điều trị sản giật.

Tuyến xã và huyện: sau khi sơ cứu ban đầu, chuyển sản phụ lên tuyến tỉnh.

Tuyến tỉnh:

– Đặt sản phụ nằm nghiêng, ngáng miệng đề phòng cắn phải lưỡi, hít phải đờm dãi, cho người bệnh thở oxygen.

– Cho thuốc chống co giật duy trì 24 giờ hoặc sau cơn giật cuối cùng.

– Tiếp tục cho thuốc hạ huyết áp cho đến khi huyết áp tâm trương giảm.

– Theo dõi lượng nước tiểu.

– Nếu chuyển dạ: đẻ forceps khi đủ điều kiện, nếu không đủ điều kiện thì phẫu thuật lấy thai.

– Nếu chưa chuyển dạ:

 Người bệnh ổn định:

• Ở tuổi thai 28 – 34 tuần, điều trị corticoid (hoặc cho betamethason 12 mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ hoặc cho dexamethason 6 mg/lần, tiêm bắp 4 lần, cách nhau 12 giờ), tiếp tục theo dõi trong 24 giờ rồi đình chỉ thai nghén. Nếu thai nhi không có khả năng sống thì đình chỉ thai nghén càng sớm càng tốt ngay khi tình trạng sản phụ cho phép.

• Tuổi thai trên 34 tuần đình chỉ thai nghén càng sớm càng tốt.

 Người bệnh không ổn định: phẫu thuật lấy thai sau khi cắt cơn giật

2.3. Tăng huyết áp mạn tính trong khi có thai.

Tuyến xã.

– Chuyển tuyến trên.

Tuyến huyện trở lên.

– Động viên sản phụ nghỉ ngơi, theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày.

– Nếu huyết áp tâm trương 100 mmHg hoặc hơn, huyết áp tâm thu 160 mmHg hoặc hơn cho thuốc hạ huyết áp rồi chuyển tuyến trên nếu tại tuyến huyện hoặc tỉnh không có khả năng điều trị.

– Nếu không có biến chứng theo dõi chờ đẻ.

– Có dấu hiệu suy thai (tim thai dưới 120 hoặc trên 160 lần/phút) xử trí như suy thai.

Bs Nguyễn Thế Lập, theo Hướng dẫn quốc gia về các DVCSSKSS, Bộ Y tế

Entry filed under: Uncategorized. Tags: .

Phẫu thuật lấy thai Ngôi bất thường

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Trackback this post  |  Subscribe to the comments via RSS Feed


Liên kết hữu ích


%d bloggers like this: